bà cô
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người phụ nữ lớn tuổi, chưa lập gia đình: "Bà cô" thường dùng để chỉ một người phụ nữ đã qua tuổi lập gia đình nhưng vẫn còn độc thân. Từ này có thể mang sắc thái trung lập hoặc hơi tiêu cực, tùy ngữ cảnh.
- Người phụ nữ lớn tuổi, tính tình khó chịu, hay cằn nhằn: Trong cách dùng phổ biến, "bà cô" còn ám chỉ một người phụ nữ (có thể đã có chồng hoặc chưa) có tính khí khó ưa, hay gắt gỏng, chê bai.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bà ấy sống một mình, người ta gọi là bà cô. (Bà ấy sống một mình, người ta gọi là bà cô.)
- Đừng có làm bà cô như vậy, ai cũng sợ. (Đừng có làm bà cô như vậy, ai cũng sợ.)
- Cô ấy là bà cô của tôi, tính tình rất thẳng thắn. (Cô ấy là bà cô của tôi, tính tình rất thẳng thắn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Đồ bà cô": Cụm từ dùng để mắng hoặc chê một người phụ nữ có tính cách khó chịu, hay xét nét.
- Cái tính đồ bà cô ấy chẳng ai ưa. (Cái tính đồ bà cô ấy chẳng ai ưa.)
"Làm bà cô": Hành động cư xử khó tính, hay cằn nhằn, bắt bẻ.
- Cô ấy cứ làm bà cô với mấy đứa nhỏ. (Cô ấy cứ làm bà cô với mấy đứa nhỏ.)
Biến thể và từ gần giống
- Ông cô (danh từ): Ít phổ biến hơn, dùng để chỉ người đàn ông lớn tuổi, độc thân hoặc có tính cách khó chịu.
- Cô đơn (tính từ): Trạng thái một mình, cô độc.
- Gái già (danh từ, thông tục): Cách gọi khác, có thể mang sắc thái tiêu cực hơn, chỉ phụ nữ lớn tuổi chưa chồng.
Từ đồng nghĩa
- Ả gái già: (thông tục, có phần khinh miệt) chỉ phụ nữ lớn tuổi còn độc thân.
- Mụ già khó tính: chỉ người phụ nữ lớn tuổi, tính tình khó chịu.
Các cụm từ liên quan
- Tính bà cô: Tính cách hay cằn nhằn, khó chiều.
- Anh đừng có tính bà cô thế! (Anh đừng có tính bà cô thế!)
Thành ngữ liên quan
- Ở vậy làm bà cô: Ở một mình, không lấy chồng.
- Cô ấy quyết định ở vậy làm bà cô. (Cô ấy quyết định ở vậy làm bà cô.)